Là một phát minh tuyệt vời trong ngành gỗ công nghiệp, ván ép chịu nước và ván ép chống thấm nước hiện đang là nguyên vật liệu chủ chốt trong các ngành thiết kế nội thất và xây dựng. Được đánh giá cao bởi tính năng chịu nước tốt và chống ẩm mốc cực kì tốt, 2 loại ván này nhận được nhiều đánh tích cực từ khách hàng. Vậy, điểm khác biệt giữa ván ép chịu nước và ván ép chống thấm nước là gì? Bài viết này sẽ trả lời tất cả câu hỏi của khách hàng về loại ván ép này. 

Ván ép chịu nước là gì?

Ván ép chịu nước là gì?
Ván ép chịu nước là gì?

Ván ép chịu nước hay còn được biết đến là ván ép tiêu chuẩn BWR (Boiling Water Resistant). Ván chịu nước có cấu tạo là ván plywood thông thường với cốt gỗ được làm từ nhiều tấm ván mỏng xếp chồng lên nhau. Các lớp ván được liên kết với nhau bằng keo chịu nước chuyên dụng. Điểm đặc biệt của loại ván này chính là khả năng chống ẩm mốc cực kì tốt và có thể chịu nước ở khoảng thời gian vừa phải. 

Nhờ ưu điểm chịu nước và chống mối mọt tốt, ván ép này thường được sử dụng trong sản xuất hầu hết các sản phẩm nội thất. Hơn nữa, chúng còn được ứng dụng trong môi trường có độ ẩm cao nhờ khả năng chống ẩm tốt. Một số ứng dụng phổ biến của loại ván này có thể kể đến như sản xuất bàn ghế, giường tủ, tủ bếp và nội thất nhà bếp,…

Ván ép chống nước là gì?

Ván ép chống nước được biết đến là ván ép tiêu chuẩn BWP (Boiling Water Proof). Đây là là loại ván ép cao cấp và có chất lượng tốt nhất trong các tiêu chuẩn ván ép hiện nay. Khả năng chống nước của tấm ván nhờ việc sử dụng loại keo chống nước chuyên dụng BWP như keo Melamine, Phenolic kết dính các lớp ván mỏng dưới lực nén và nhiệt độ thích hợp.

Khả năng chống nước của loại ván này được công nhận ở mức cao nhất trong các loại ván công nghiệp hiện nay. Sản phẩm hoạt động tốt và bền bỉ trong các môi trường ẩm mốc, khắc nghiệt. Trong đó, nổi bật là ván chống nước sử dụng keo phenolic sản xuất tốt có thể chịu trong nước sôi lên đến 72h không tách lớp. 

Nhờ khả năng chống nước vượt trội, ván tiêu chuẩn BWP được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các ngành từ sản xuất, xây dựng đến nội, ngoại thất. BWP cũng là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để sản xuất ván hàng hải phục vụ trong đóng vỏ tàu, thuyền. Bên cạnh đó, ván ép chống nước còn được dùng để làm coppha xây dựng, sàn container, sàn hồ bơi, bàn ghế ngoài trời,…

Phân biệt ván ép chịu nước và ván ép chống thấm nước

Phân biệt ván ép chịu nước và ván ép chống thấm nước
Phân biệt ván ép chịu nước và ván ép chống thấm nước

Về cơ bản, chịu nước (BWR) và chống nước (BWP) là hai tiêu chuẩn được đề ra nhằm phân biệt chất lượng của ván ép. Trong khi ván ép chịu nước có thể hạn chế được tình trạng mối mọt, ẩm mốc phá hoại chất lượng ván thì ván ép chống nước còn có khả năng chống được các ảnh hưởng của nước và môi trường khắc nghiệt. 

Sự khác nhau này xảy ra dựa vào yếu tố chất lượng những tấm ván mỏng cấu thành ván ép, lực ép sử dụng và các loại keo sử dụng. Mặc dù đều mang khả năng chống nước vô cùng tốt, ván ép chịu nước và ván ép chống thấm nước cũng có 1 vài điểm khác biệt về giá cả, mức độ chịu nước, độ bền… Một số tiêu chuẩn so sánh có thể kể đến dưới đây: 

Ván ép chống nước (BWP)Ván ép chịu nước (BWR)
Trọng lượngTương đối nặngTương đối nhẹ
Giá cảGiá cả tương đối caoGiá cả hợp lý và tiết kiệm
Chất lượngChất lượng có phần tốt hơnChất lượng kém hơn BWP
Độ chắc chắnĐộ chắc chắn cao hơnĐộ chắc chắn thấp hơn so với BWP
Khả năng chống nướcKhả năng chống nước hoàn hảoKhả năng chống nước kém hơn
Độ bềnĐộ bền caoĐộ bền kém hơn khi so sánh với BWP
Khả năng chống mối mọtThể hiện khả năng chống mối mọt tốtKhả năng chống mối mọt thấp hơn

Phân loại ván ép chịu nước

Bên cạnh quy trình kỹ thuật trong quá trình ép ván thì keo và chất lượng cốt gỗ chính là 2 yếu tố chính để đánh giá khả năng chống nước của ván ép. Sau đây là danh sách phân loại ván ép chịu nước dựa trên chất Keo và cốt gỗ.

Phân loại dựa trên keo dán

Keo sử dụng và vào sản xuất loại ván cốp pha chịu nước thường là keo chịu nước BWR. Sự kết dính đặc trưng của hợp chất này giúp ván co giãn tốt cũng như tăng khả năng chịu nước, chống ẩm mốc tốt.

Ván ép chịu nước keo Melamine Urea Formaldehyde

Melamine là loại keo chuyên dụng được sử dụng phổ biến, được sản xuất bằng phản ứng hợp chất hữu cơ Melamine và Formaldehyde. Đây là một sản phẩm khá quen thuộc ở thị trường gỗ ép công nghiệp hiện nay. Tùy thuộc vào phần trăm melamine trong keo sẽ cho ra các tính chất khác nhau, từ đó chất lượng ván ép chịu nước cũng thay đổi. Theo đó, Plywood sử dụng keo Urea Formaldehyde có thể chịu đun sôi 100°C xuống 70°C trong  70 – 72 tiếng mà không bị tách lớp. 

Ván ép chịu nước keo Urea Formaldehyde

UF là một keo nhiệt dẻo đặc biệt được sử dụng trong ngành công nghiệp gỗ dán. Đây là sự kết hợp urea và formaldehyde để tạo ra loại keo khô nhanh, kết dính ổn định. Do đó, loại keo này sẽ tạo nên sự liên kết rất chặt chẽ và bền bỉ, có thể đóng rắn nhanh chóng và đặc biệt là có thể chịu ẩm, chịu nước ở mức vừa phải. Plywood sử dụng keo Urea Formaldehyde có thể chịu đun sôi 100°C xuống 70°C trong  8 – 10 tiếng mà không bị tách lớp. 

Phân loại dựa trên cốt gỗ

Cốt gỗ sản xuất ván ép phần lớn là gỗ rừng trồng tự nhiên bao gồm gỗ cứng và gỗ mềm, đôi lúc sẽ có sự phối hợp cả hai. Điều này giúp cho ván có được tính đàn hồi tốt và linh hoạt hơn trong các ứng dụng.

Ván ép gỗ cứng

Ván ép gỗ cứng thường được làm từ các loại gỗ sồi, phong, óc chó, bạch dương, tre, tần bì, anh đào…Ván ép gỗ cứng nổi bật nhờ vào đặc trưng chống thấm nước và sức mạnh tuyệt vời của nó. Do đó, ván dán gỗ cứng từ lâu đã thay thế gỗ tự nhiên trong công trình xây dựng và đồ nội thất cần sự ổn định và bền bỉ.

Ván ép gỗ mềm

Ván ép gỗ mềm được sản xuất từ cây gỗ cao su, cây keo, cây gỗ điều, cây trám…Ván dán làm từ gỗ mềm sẽ nhẹ và có độ dẻo dai hơn nên rất phù hợp để sản xuất các đồ dùng nội thất gia đình hoặc văn phòng.

Tiêu chuẩn gỗ ván ép chịu nước

Tiêu chuẩn gỗ ván ép chịu nước
Tiêu chuẩn gỗ ván ép chịu nước

Mỗi loại ván ép đều có những tiêu chuẩn hay yêu cầu riêng về thành phần, nguyên vật liệu và ván ép chịu nước cũng vậy. Một ván ép được đánh giá là đạt yêu cầu khi đáp ứng được những yêu cầu do nhà sản xuất đề ra.

Các tiêu chuẩnVán ép chịu nước
Thành phần
  • Gỗ tự nhiên
  • Keo: Melamine, Phenol
  • Nước
  • Các thành phần khác (Parafin, chất làm cứng…)
Nguyên liệu đầu vàoTấm ván mỏng làm từ các loại gỗ rừng trồng tự nhiên, ngắn ngày.
Tiêu chuẩn đầu ra
  • Tỷ trọng trung bình: 600-700 kg/m3
  • Quy cách thành phẩm: 1220mm x 2440mm
  • Độ dày: 6mm, 9mm, 12mm, 15mm, 18mm, 21mm, 25mm.

Ưu điểm và nhược điểm

Ván ép chịu nước – một trong những sáng kiến vô cùng thông minh và nổi bật của ngành kỹ thuật sản xuất và chế biến gỗ. Cấu tạo từ các nguyên liệu tự nhiên kết hợp với hợp chất keo chống nước chuyên dụng, gỗ ép có được khả năng chống chịu nước khá tốt. Ván ép chịu nước có phải là một giải pháp tối ưu cho quý khách hàng? Theo dõi bài viết của chúng tôi để tìm hiểu thêm về ưu, nhược điểm của ván gỗ chịu nước.

Ưu điểm 

  • Khả năng chịu nước tốt, có thể tiếp xúc và ngâm trong nước trong nhiều giờ đồng hồ.
  • Khả năng chống ẩm, mốc tốt
  • Hạn chế được tình trạng mối mọt tấn công thường diễn ra ở gỗ tự nhiên
  • Ít bị tác động hay hư hỏng bởi các vấn đề liên quan đến thời tiết và môi trường.
  • Ván ép chịu nước cứng cáp nên tránh được tình trạng cong vênh, phồng rộp khi bị tác động bởi ngoại lực.
  • Trọng lượng thấp, dễ thi công và vận chuyển.
  • Có thể tái sử dụng nhiều lần.

Nhược điểm

  • Khả năng chống nước thấp
  • Đòi hỏi kỹ thuật và chuyên môn sản xuất tốt.
  • Dễ bị cong vênh, co rút nếu có sai sót trong quá trình sản xuất.

Sản xuất ván chịu nước như thế nào?

Sản xuất ván chịu nước như thế nào?
Sản xuất ván chịu nước như thế nào?

Quy trình sản xuất là yếu tố quan trọng để đánh giá chất lượng thành phẩm sau cùng. Một quy trình đúng chuẩn sẽ cho ra những sản phẩm chắc chắn và hạn chế được tình trạng cong vênh, nứt trong quá trình sử dụng. Quy trình sản xuất ván ép chịu nước được chia thành 3 giai đoạn chính. Cụ thể từng giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1: Thu hoạch gỗ

Thu hoạch gỗ nguyên liệu phù hợp dựa trên các tiêu chuẩn như: tuổi thọ, kích thước của thân cây, hình dáng…

Giai đoạn 2: Xử lý gỗ

Thân gỗ sau khi thu hoạch sẽ được ngâm nước trong nhiều giờ đồng hồ. Việc làm này hỗ trợ cho quá trình tách vỏ và cắt ghép về sau.

Giai đoạn 3: Ép ván

Bước 1: Bóc, tách vỏ thân gỗ

Bước 2: Tiến hành cắt gỗ theo kích thước yêu cầu

Bước 3: Đưa tấm gỗ lên máy và lạng thành từng tấm mỏng (kích thước yêu cầu thông thường từ 1.7mm).

Bước 4: Đưa ván mỏng vào máy sấy khô.

Bước 5: Dùng máy quét để kiểm tra chất lượng ván lạng

Bước 6: Làm sạch ván và quét đều keo lên bề mặt, đảm bảo keo phân phối đều khắp mặt ván. Tiếp đó, xếp chồng tấm ván lên nhau theo kích thước định sẵn.

Bước 7: Đưa ván ép vào máy ép lạnh để làm phẳng

Bước 8: Sau quá trình ép lạnh, đưa ván vào máy ép nóng lạnh để tăng độ kết dính giữa keo và các lớp ván.

Bước 9: Tiến hành cắt tỉa, chà nhám. Tùy vào mục đích sử dụng có thể phủ các bề mặt như ván ép phủ phim, Veneer, Melamine…

Bước 10: Kiểm tra chất lượng sản phẩm.

Ứng dụng của ván ép chịu nước

Gỗ ép công nghiệp chịu nước chất lượng, có độ bền cao, hiện là vật liệu lý tưởng để thay thế nguồn gỗ tự nhiên đang dần cạn kiệt. Sự ra đời của vật liệu này là bước đột phá làm thay đổi ngành công nghiệp gỗ trên toàn thế giới. Nó mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm bền đẹp, đáp ứng nhu cầu thiết thực của cuộc sống. Cùng ADX Plywood tìm hiểu những ứng dụng cụ thể của loại ván này.

  • Với khả năng chịu lực tốt và độ ổn định cao, ván ép chịu nước thường được ứng dụng vào việc làm sàn gỗ, vách ngăn.
  • Ván chịu nước có phủ các lớp bề mặt được dùng sản xuất nội thất như: Tủ, bàn, ghế, sofa, giường ngủ…
  • Sản xuất đồ chơi trẻ em, thùng đàn, thùng loa, đồ mỹ nghệ, pallet, bao bì đóng gói,…

Kích thước thông dụng ván gỗ ép chịu nước

Kích thước thông dụng ván gỗ ép chịu nước
Kích thước thông dụng ván gỗ ép chịu nước

Trước đây, ván ép được sản xuất phổ biến với kích thước 1220x2440mm. Tuy nhiên, để đáp ứng được đa dạng mục đích sử dụng của khách hàng, ván ép chịu nước đã có nhiều kích thước hơn. Mỗi kích thước sẽ phù hợp với những ứng dụng và vị trí khác nhau từ các các sản phẩm nội thất đến các công trình kiến trúc quy mô lớn.

Chiều dài

Kích thước chiều dài của ván ép chịu nước vô cùng đa dạng, phù hợp với nhiều mục đích sử dụng cũng như mọi không gian. Các chiều dài phổ biến nhất đó là 2000mm, 1400mm, 2440mm.

Chiều rộng

Tương tự như chiều dài, chiều rộng của các loại ván ép công nghiệp chống nước khá đa dạng, thường là 1200mm, 1220mm, 1160mm, 1000mm hoặc cũng có thể lên tới 1830mm, 2000mm.

Độ dày

Tùy thuộc vào từng loại ván cũng như mức độ chịu nước mà ván ép sẽ có độ dày thích hợp. Thông thường ván ép chịu nước sẽ có độ dày dao động từ: 6mm, 9mm, 12mm, 15mm, 18mm, 21mm, 25mm.

Bảng giá ván ép chống nước tham khảo

Ván gỗ Plywood là sản phẩm được ưa chuộng rộng rãi với nhiều ưu điểm và chất lượng nổi bật. Đây là sản phẩm ván công nghiệp có thể đáp ứng được hầu hết các sản phẩm nội thất, xây dựng ngày nay. Theo đó, giúp tiết kiệm không ít phí nhân công và nguyên vật liệu. Theo đó, giá ván ép chống nước cũng có sự chênh lệch ở các khoảng thời gian do nhiều yếu tố tác động. Quý khách hàng vui lòng liên hệ ADX Plywood để nhận được báo giá và chiết khấu phù hợp nhất!

TIÊU CHUẨN SƠN THƯỜNG

Size 1220mm x 2440 mm

Cốt vánĐộ dày

(mm)

Tấm/ m3Giá bán  (VND/ tấm)
Filmed Plywood

Melamine Plywood

 

  • Keo (Acacia)
  • Cao su
  • Thông
  • Tạp
5,267,19Liên hệ
655,99
937,33
1130,54
1227,29
1522,40
1818,66
2116,00
2513,44

Đội ngũ tư vấn viên ADX Plywood luôn sẵn sàng túc trực nhằm giải đáp thắc mắc cũng như cung cấp thông tin gỗ dán – ván ép plywood chính xác và nhanh chóng. Quý khách hàng vui lòng để lại thông tin liên hệ bên dưới hoặc liên hệ trực tiếp với ADX để nhận được hỗ trợ báo giá ván ép chống nước nói riêng à plywood nói chung cùng chiết khấu phù hợp nhất! 

Thông tin liên hệ:

Trụ sở: Sarimi B2-00.08, Khu đô thị Sala, P.An Lợi Đông, TP Thủ Đức, TPHCM

Hotline: 0937 09 88 99 | 0902 317 486

Email: Info@adxplywood.com

Fanpage: ADX Plywood