Ván bóc hay còn được gọi là ván lạng, ván độn – đây là những tấm gỗ được bóc tách ra từ thân của những cây gỗ tròn, và là nguồn nguyên liệu không thể thiếu trong ngành công nghiệp sản xuất ván ép plywood hiện nay. Đặc biệt, ván bóc gỗ keo luôn được các nhà máy và đơn vị sản xuất nội thất săn đón nhờ khả năng cân bằng giữa chất lượng, độ ổn định và chi phí. Trong bài viết dưới đây, ADX Plywood sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về ván bóc, các tiêu chuẩn phân loại, và bảng giá chi tiết về ván bóc keo.

Tổng quan về ván bóc

Trong lĩnh vực sản xuất ván ép plywood, ván bóc giữ vai trò rất quan trọng, là nền tảng quyết định chất lượng, và giá thành của sản phẩm. Mỗi tấm ván lạng đều có chức năng khác nhau, từ lớp bề mặt đến lớp lõi, kết hợp với nhau để tạo nên sản phẩm hoàn chỉnh. Vậy, vì sao ván bóc lại được ví như vậy? Trước hết chúng ta sẽ tìm hiểu về khái niệm ván bóc.

Khái niệm "Ván bóc là gì"

Khái niệm về “Ván bóc”

Ván bóc (hay ván lạng) là loại vật liệu gỗ mỏng, được tạo ra bằng cách bóc tách gỗ tròn thành từng lớp mỏng với độ dày từ 0,3mm đến 3mm, tùy vào mục đích sử dụng. Đây là nguyên liệu quan trọng trong quá trình sản xuất ván ép công nghiệp (Plywood) – loại sản phẩm được ứng dụng đa dạng trong xây dựng, nội thất, đóng gói công nghiệp,…

Hiện nay có rất nhiều phương pháp bóc ván khác nhau, mỗi phương pháp sẽ tạo ra tấm ván với độ dày, kích thước và kiểu vân gỗ riêng biệt. Tùy theo mục đích sử dụng mà nhà sản xuất lựa chọn cách bóc phù hợp. Trong đó, phương pháp bóc ván tròn (Rotary cutting) được sử dụng phổ biến nhất nhờ vào vào ưu điểm cho ra tấm ván có khổ lớn, bề mặt đồng đều, đường vân rõ nét và hạn chế tối đa việc hao hụt nguyên liệu.

Xem thêm: Chi tiết về phương pháp bóc gỗ phổ biến

Tổng quan về ván bóc

Tiêu chuẩn phân loại ván bóc

Tiêu chuẩn phân loại là yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến giá ván bóc gỗ keo. Chính vì thế, các nhà cung cấp và nhà sản xuất plywood sử dụng hệ thống phân loại khắt khe để đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng. Ván lạng được phân loại chủ yếu theo hai tiêu chí:

Tiêu chuẩn theo ván mặt (Face Veneer Grade)

Đây là tiêu chuẩn quan trọng nhất, áp dụng cho những lớp ván lạng sẽ trở thành bề mặt của tấm plywood hoặc ván ép hoàn thiện (gọi là ván mặt). Tiêu chuẩn này thường được ký hiệu bằng chữ cái A, B, C, D… hoặc kết hợp, ví dụ: A/B, B/C.

Loại A: bề mặt đẹp, ít hoặc không có mắt chết, vết nứt, thường dùng cho lớp ngoài của ván ép hoặc các sản phẩm yêu cầu tính thẩm mỹ cao.

Loại B: có thể xuất hiện một số mắt sống, vết nứt nhỏ hoặc biến màu nhẹ, phù hợp làm lớp trong hoặc sản phẩm có yêu cầu thẩm mỹ vừa phải.

Loại C: bề mặt có nhiều khuyết tật hơn, thường dùng cho lớp lõi hoặc các ứng dụng không yêu cầu tính trang trí.

Loại D: Chất lượng thấp hơn, tồn tại nhiều khuyết điểm hơn các loại ván trên.

Tìm hiểu thêm: Phân cấp bề mặt A, B, C, D chi tiết

Tiêu chuẩn theo ván mặt (Face Veneer Grade)

Tiêu chuẩn theo ván cốt (Core Veneer Grade)

Ván cốt là các lớp ván bóc nằm ở giữa tấm plywood. Tiêu chuẩn này ít nghiêm ngặt về tính thẩm mỹ nhưng tập trung rất nhiều vào độ dày và độ phẳng, nhằm đảm bảo kết cấu tấm ván ép được ổn định.

Độ dày: Phải đạt dung sai kỹ thuật cho phép (ví dụ: 1.7mm ± 0.05mm). Độ dày không đều sẽ làm tấm plywood bị vênh hoặc không đồng nhất về độ cứng.

Kích thước: Ván cốt phải có kích thước được cắt vuông vắn (ví dụ: 1270mm × 640mm) để dễ dàng ghép lại và giảm thiểu khe hở (gap), chồng mí (overlap) khi ép nhiệt.

Tiêu chuẩn theo ván cốt (Core Veneer Grade)

Giá trị bền vững mà ván bóc mang lại

Tiết kiệm gỗ nguyên liệu trong sản xuất: Phương pháp bóc ly tâm giúp tận dụng gần như 90% khối gỗ tròn, giảm thiểu lượng gỗ thừa so với xẻ gỗ truyền thống. Điều này làm giảm giá thành sản xuất ván ép và tối ưu hóa chi phí đầu vào.

Bảo vệ rừng nguyên sinh: Bằng cách sử dụng nguồn gỗ rừng trồng bền vững được cấp phép để sản xuất veneer, chúng ta giảm được áp lực khai thác lên gỗ tự nhiên và rừng nguyên sinh. Ngoài ra, ván lạng còn giúp phát triển bền vững chuỗi cung ứng gỗ công nghiệp.

Bền, chắc chắn và ổn định: Khi được ép lại thành tấm ván ép, các lớp ván lạng được dán keo (urea-formaldehyde hoặc phenol-formaldehyde) và xếp vân gỗ vuông góc nhau (cross-banding). Kỹ thuật này triệt tiêu lực giãn nở và co rút của gỗ, tạo ra sản phẩm ván ép có độ ổn định và độ bền vượt trội so với gỗ xẻ nguyên khối, ít bị cong vênh hay nứt nẻ.

Giá trị bền vững mà ván bóc mang lại

Thông số kỹ thuật của ván bóc theo TCVN 10316:2015

Dưới đây là các chỉ tiêu và yêu cầu kỹ thuật quan trọng mà ván bóc phải đáp ứng theo tiêu chuẩn quốc gia, làm cơ sở để sản xuất, kiểm định và phân cấp chất lượng.

Kích thước và sai số cho phép

Theo TCVN 10316:2015, ván bóc được sản xuất với độ dày đa dạng, từ 0.55mm cho tới trên 2mm. Mỗi độ dày đều có sai số cho phép để đảm bảo sản phẩm đáp ứng yêu cầu gia công và phục vụ cho việc sản xuất sau này, cụ thể:

Khoảng chiều dày (mm)Sai số cho phép (± mm)
0,55 ÷ 0,65± 0,03
0,66 ÷ 1,00± 0,04
1,01 ÷ 1,60± 0,06
1,61 ÷ 2,00± 0,08
Trên 2,00± 0,10

Ngoài ra, các thông số về chiều dài, chiều rộng và độ vuông góc cũng được kiểm soát chặt chẽ. Với tấm có chiều dài trên 2.235 mm, sai số giữa hai đường chéo không được vượt quá 20 mm, còn đối với tấm ngắn hơn, mức sai lệch tối đa chỉ 10 mm.

Trong thực tế sản xuất, ván bóc thường được cung cấp với kích thước phổ biến nhất là 1270 x 640 x 1,7 mm (thông dụng nhất, dùng cho ván ép công nghiệp).

Thông số kỹ thuật của ván bóc theo TCVN 10316:2015

Độ ẩm

Độ ẩm là một trong những yếu tố quan trọng trong quyết định chất lượng và độ bền ván bóc. Theo TCVN 10316:2015, mức ẩm của ván phải nằm trong khoảng từ 6% – 16%. Đây là khoảng lý tưởng để ván vừa giữ được sự ổn định về kích thước, vừa hạn chế các rủi ro như nứt nẻ, cong vênh hay mốc trong quá trình bảo quản và gia công.

Nếu độ ẩm thấp hơn 6%, ván dễ trở nên giòn, dễ gãy khi ép hoặc khi uốn cong. Ngược lại, nếu vượt quá 16%, ván sẽ nặng, dễ bị biến dạng và dễ phát sinh nấm mốc, mối mọt trong điều kiện khí hậu ẩm.

Trong thực tế, mức độ ẩm phổ biến nhất của ván bóc keo trên thị trường dao động quanh 8 – 12%, bởi đây là mức cân bằng tốt, phù hợp cho các công đoạn tiếp theo như dán keo, ép plywood, hoặc sản xuất đồ gỗ nội thất.

Thông số kỹ thuật của ván bóc theo TCVN 10316:2015 - 1

Bảng giá ván bóc gỗ keo mới nhất 2025

Hiện nay, mức giá phổ biến cho ván bóc keo trên thị trường dao động từ 2.200.000 – 2.350.000 đồng/m³, tùy thuộc vào độ dày, quy cách sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng.

Dưới đây là bảng giá tham khảo mới nhất tại ADX Plywood:

Quy cách ván bócKích thước (mm)Độ dày (mm)Đơn giá tham khảo (VNĐ/m³)
Ván bóc keo1270 x 6401.72.250.000

Lưu ý: Đây là giá tham khảo áp dụng tại thời điểm giữa cuối năm 2025. Tùy từng thời điểm, giá có thể thay đổi theo thị trường nguyên liệu, chi phí sản xuất hoặc số lượng đặt hàng. Khách hàng nên liên hệ trực tiếp để được báo giá chính xác và nhận ưu đãi theo đơn hàng thực tế.

Lời kết

Ván bóc gỗ keo đang ngày càng khẳng định vị thế nhờ chất lượng ổn định, giá thành hợp lý và nguồn cung dồi dào. Với những thông số kỹ thuật đạt chuẩn, khả năng ứng dụng linh hoạt trong sản xuất ván ép, nội thất và xây dựng, loại ván này là lựa chọn tối ưu cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng. Trên đây, ADX Plywood đã cung cấp cho quý khách những thông tin chung cũng như là bảng giá tham khảo của ván bóc, nếu cần thiết thêm thông tin chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Thông tin liên hệ:

Trụ sở: Sarimi B2-00.07, Khu đô thị Sala, P. An Lợi Đông, TP Thủ Đức, HCM

Nhà máy: KCN Bắc Đồng Hới, Xã Thuận Đức, TP. Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình

Hotline: 0937 09 88 99 | 0902 317 486

Email: info@adxplywood.com

Fanpage: https://www.facebook.com/adxplywood